Trang chủ CASODEX 50MG – ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TIỀN LIỆT TUYẾN

CASODEX 50MG – ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TIỀN LIỆT TUYẾN

Trạng thái: Còn hàng

Giá: 3.300.000đ

Gửi yêu cầu tư vấn CASODEX 50MG – ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TIỀN LIỆT TUYẾN

                       

Đây là  website tham khảo thông tin thuốc

                       

Một số thông tin có thể đã cũ và không còn chính xác

SĐK: VN-18149-14
Dạng bào chế : Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói : Hộp 2 vỉ x 14 viên
Nhà sản xuất : AstraZeneca
Nhà phân phối : AstraZeneca

 

Thành phần hoạt chất:

Bicalutamide 50mg

Thuốc Casodex là gì? Công dụng thuốc Bicalutamide 50mg?

Thuốc Casodex (bicalutamide) là một chất chống androgen (hormon nam). Nó hoạt động trong cơ thể bằng cách ngăn chặn các hoạt động của nội tiết tố androgen (hormon nam).
Thuốc Casodex 50mg được sử dụng cùng với hormone khác để điều trị ung thư tuyến tiền liệt.
Thuốc Casodex cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

Thông tin quan trọng về thuốc Casodex

Thuốc Casodex có thể gây ảnh hướng tới gan của bạn.

Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, mất cảm giác ngon miệng, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, hoặc vàng da (vàng da hoặc mắt).

Chỉ định:

Điều trị ung thư tiền liệt tuyến tiến triển phối hợp với các chất có cấu trúc tương tự LHRH hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.

Liều dùng:

Người lớn nam 1 viên (50 mg) ngày 1 lần.

Suy thận không cần chỉnh liều.

Suy gan vừa & nặng nên giảm liều.

Cách dùng:

Có thể dùng lúc đói hoặc no.

Chống chỉ định:

Phụ nữ & trẻ em.
Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Chống chỉ định kết hợp với terfenadine, astemizole hay cisapride.

Thận trọng:

Suy gan vừa & nặng.
Dùng chung với những thuốc chuyển hóa chủ yếu bằng CYP 3A4. Theo dõi chức năng gan định kỳ.

Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galatose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galatose: Không nên dùng.

 

Phản ứng có hại:

Thiếu máu, chóng mặt, đau bụng, táo bón, buồn nôn, tiểu ra máu, căng tức vú, chứng vú to ở đàn ông, nóng bừng, suy nhược, phù.

Giảm ngon miệng, giảm ham muốn tình dục, trầm cảm, buồn ngủ, nhồi máu cơ tim, suy tim, khó tiêu, đầy hơi, tăng men gan, vàng da, đau ngực, tăng cân, da khô, ngứa.

Phản ứng quá mẫn, bao gồm phù mạch và nổi mề đay, bệnh phổi mô kẽ. Suy gan.

 

Tương tác thuốc:

Chống chỉ định terfenadine, astemizole, cisapride, TT ciclosporin, các chất chẹn kênh canxi, thuốc có khả năng ức chế sự oxi hoá như cimetidine và ketoconazole, các chất kháng đông coumarin.

Sản phẩm liên quan